Quy định của Hiệu trưởng trường CĐXD Nam Định
Về việc thi, kiểm tra kết thúc học phần, môn học, module.
- Căn cứ Quyết định số 25/2006/QĐ-BGD&ĐT ngày 26/6/2006 và Quyết định số 40/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 01/8/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế đào tạo Đại học, Cao đẳng, TCCN hệ chính quy.
- Căn cứ Quyết định số 14/2007/QĐ-BLĐTB&XH ngày 24/5/2007 của Bộ trưởng Bộ LĐTB&XH về việc ban hành quy chế thi, kiểm tra và công nhận tốt nghiệp trong dạy nghề hệ chính quy.
- Căn cứ tình hình thực tế của Trường trong giai đoạn hiện nay
- Theo đề nghị của ông Trưởng phòng Đào tạo.
I. Công tác ra đề thi, kiểm tra
2. Trưởng Khoa, Bộ môn căn cứ theo ý kiến của Hội đồng khoa học và Đào tạo cơ sở để phê duyệt đề, đáp án do giảng viên, giáo viên biên soạn và chịu trách nhiệm trước Nhà trường về tính vừa sức, khoa học, chính xác, tường minh, bí mật an toàn của đề thi và đáp án.
3. Thời gian làm bài thi theo hình thức thi viết từ 60 – 120 phút, hoặc vấn đáp trong thời gian 15 phút/1 học sinh..
4. Đề thi, đáp án đề thi đã được trưởng Khoa, Bộ môn phê duyệt.
- Lưu giữ tại Khoa, Bộ môn, Hội đồng KH&ĐT cơ sở mỗi nơi: 01 bộ.
- Gửi về phòng Đào tạo chậm nhất 01 ngày trước khi thi: 01 bộ
II. Công tác coi thi.
2. Phòng Đào tạo lập danh sách phòng thi, in sao đề thi, bố trí giáo viên coi thi tại phòng thi.
3. Giáo viên coi thi do các Khoa, Bộ môn cử theo số lượng phòng Đào tạo đề nghị cho mỗi buổi thi.
4. Giáo viên coi thi thu bài thi của sinh viên, học sinh nộp về phòng Đào tạo.
5. Phòng Đào tạo tổng hợp tình hình sau khi thi xong, ghi sổ theo dõi. Ngay sau 1 ngày phòng Đào tạo chuyển toàn bộ bài thi và danh sách dự thi cho Khoa, Bộ môn.
* Nếu là thi vấn đáp thì Khoa, Bộ môn tổ chức thi, mỗi bàn hỏi ít nhất 02 giáo viên.
III. Công tác chấm thi.
2. Thời gian chấm và công bố kết quả thi, kiểm tra kết thúc học phần, môn học, mô đun và điểm tổng kết học phần, môn học, mô đun chậm nhất là 10 ngày sau khi thi (trường hợp đặc biệt có thông báo riêng). Công bố công khai trên bảng tin.
3. Phiếu báo cáo kết quả thi phải có chữ ký của hai giáo viên chấm và phê duyệt của trưởng Khoa, Bộ môn về kết quả thi của học sinh.
4. Phiếu báo kết quả học tập (tổng kết học phần, môn học, mô đun) do giáo viên Bộ môn lập và được trưởng Khoa, Bộ môn phê duyệt.
IV.Công tác tổng hợp điểm :
+ Điểm quá trình: bao gồm các điểm kiểm tra:
- Điểm kiểm tra thường xuyên (hệ số 1): là điểm kiểm tra đầu giờ hoặc trong giờ lên lớp, điểm đánh giá nhận thức và thái độ tham gia thảo luận, điểm kiểm tra thực hành hoặc kiểm tra viết với thời gian dưới 45 phút
- Điểm kiểm tra định kỳ (hệ số 2): là điểm kiểm tra hết chương, kiểm tra bài thực hành, thực tập hoặc từng phần chính của học phần với thời gian từ 45 phút trở lên, điểm thi giữa học phần, điểm tiểu luận, điểm bài tập lớn
+ Điểm chuyên cần: đánh giá thời gian học tập trên lớp
- Đi học đầy đủ thời gian: 10 điểm
- Nghỉ học d¬ưới 20% : 8 điểm
- Nghỉ học từ 20% đến dư¬ới 30 % : 6 điểm
- Nghỉ học từ 30% đến dư¬ới 40% : 4 điểm
- Nghỉ học từ 40% đến dư¬ới 50% : 3 điểm
- Nghỉ học trên 50 %: 2 điểm
Sinh viên nghỉ học từ 20% trở lên phải học bổ sung kiến thức mới đ¬ược thi kết thúc Học phần, nh¬ưng điểm chuyên cần đ¬ược tính theo quy định trên
+ Điểm thi kết thúc học phần.
- Điểm tổng kết học phần: Điểm quá trình chiếm tỷ trọng 40% ( điểm quá trình là trung bình cộng của các điểm kiểm tra thường xuyên, điểm kiểm tra định kỳ theo hệ số của từng loại điểm); điểm chuyên cần chiếm tỷ trọng 10%; điểm thi kết thúc học phần chiếm tỷ trọng 50% trong điểm tổng kết học phần.
- Đối với các học phần thực hành, sinh viên phải tham dự đầy đủ các bài thực hành và điểm tổng kết học phần được tính là trung bình cộng của các bài thực hành.
- Quy định: điểm quá trình, điểm chuyên cần, điểm thi kết thúc học phần và điểm tổng kết học phần chấm theo thang điểm 10 và được làm tròn đến phần nguyên.
2. Bậc trung cấp chuyên nghiệp:
+ Các điểm kiểm tra: bao gồm
- Điểm kiểm tra thường xuyên (hệ số1): là điểm kiểm tra đầu giờ hoặc trong giờ lên lớp, điểm kiểm tra kiểm tra thực hành hoặc kiểm tra viết với thời gian dưới 45 phút
- Điểm kiểm tra định kỳ (hệ số 2): là điểm kiểm tra hết chương, kiểm tra bài thực hành, thực tập hoặc từng phần chính của học phần với thời gian từ 45 phút trở lên, điểm bài tập lớn
+ Điểm thi kết thúc học phần.
Điểm tổng kết học phần là trung bình cộng của điểm thi kết thúc học phần và điểm trung bình các điểm kiểm tra ( điểm trung bình các điểm kiểm tra là trung bình cộng của các điểm kiểm tra thường xuyên, điểm kiểm tra định kỳ theo hệ số của từng loại điểm)
Quy định: Các điểm kiểm tra, điểm thi kết thúc học phần chấm theo thang điểm 10 và làm tròn đến phần nguyên. Điểm tổng kết học phần được làm tròn đến một chữ số thập phân
3. Bậc Cao đẳng nghề, Trung cấp nghề:
+ Kiểm tra định kỳ: hệ số 2, được quy định trong chương trình môn học,mô đun
+ Kiểm tra kết thúc môn học, mô đun: hệ số 3
Điểm tổng kết môn học, mô đun là trung bình cộng của các điểm kiểm tra định kỳ và điểm kiểm tra kết thúc môn học, mô đun theo hệ số từng loại điểm..
Quy đinh: Các điểm kiểm tra và điểm tổng kết môn học, mô đun chấm theo thang điểm 10 và được làm tròn đến một chữ số thập phân.
IV. Công tác lưu giữ đề thi, bài thi, kết quả thi, kiểm tra và điểm tổng kết học phần, môn học, module
2. Kết quả điểm tổng kết học phần, môn học, môđun: Lưu tại Khoa, Bộ môn 01 bản; lưu Phòng Đào tạo 01 bản và giáo viên lưu 01 bản.
3. Thời gian gửi điểm thi, kiểm tra, bảng tổng kết học phần, môn học, môđun chậm nhất là sau 01 tuần kể từ ngày thi.
4. Đề thi, bài thi đi kèm khi chấm xong được lưu giữ tại Khoa, Bộ môn.
- Đối với bậc Trung cấp và dạy nghề: ít nhất là sau khi kết thúc khoá học.
- Đối với bậc Cao đẳng: ít nhất là 02 năm kể từ ngày thi hoặc ngày nộp tiểu luận, bài tập lớn.
Ghi chú:
- Các nội dung quy định tại văn bản này chỉ đề cập tới vấn đề thi, kiểm tra; quản lý bài thi, báo cáo kết quả thi và kết quả học tập của từng học phần, môn học, môđun.
- Các nội dung khác vẫn được áp dụng theo Quy chế hiện hành của Bộ giáo dục và Đào tạo và Bộ lao động Thương binh và Xã hội.
- Phòng Đào tạo khi nhận các kết quả học tập của HSSV do Giáo viên bộ môn nộp có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lý và chính xác của văn bản. Nếu thấy không phù hợp và đúng theo quy chế sẽ trả để Giáo viên tổng hợp lại.
- Giáo viên kiêm nhiệm giảng dạy học phần, môn học, mô đun thuộc phần quản lý của Khoa, Bộ môn nào thì nộp kết quả học tập của HSSV lưu tại đơn vị đó
- Quy định này được áp dụng và có hiệu lực kể từ tháng 01/2009.
- BGH Phó Hiệu trưởng TT
- Các đơn vị
- Lưu VT, ĐT
PGS.TS Phạm Trọng Mạnh
| < Lùi | Tiếp theo > |
|---|



